Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

2. Thủ tục Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

          - Mức độ trực tuyến: Mức độ 03 (MẪU 01)

          - Tổng thời gian thực hiện TTHC: 22 ngày (làm việc) *  8 giờ = 176 giờ

 

Bước

Đơn vị thực hiện

Người thực hiện

Trình tự thực hiện

Thời gian quy định

Bước 1

Bộ phận một cửa xã

Công chức

- Người phụ trách tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ:

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung hoàn thiện hồ sơ 01 lần theo Mẫu số 02 thông tư số 01/2018/TT-VPCP. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo Mẫu số 03-Thông tư số 01/2018/TT-VPCP. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận như sau:

- Cập nhật thành phần hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; chuyển ngay dữ liệu hồ sơ điện tử đến Công chức Tư Pháp trên phần mềm để giải quyết.

- Gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu 01-Thông tư 01/2018/TT-VPCP cho tổ chức, cá nhân qua chức năng gửi của Cổng dịch vụ công tương ứng với hình thức nộp hồ sơ của cá nhân, tổ chức; mang đầy đủ các loại giấy tờ (bản chính) đã nộp trực tuyến trước đó theo thời gian, địa điểm để nộp lưu lại.

0 ngày

Bước 2

Công chức Tư pháp – Hộ tịch

Lãnh đạo

- Nhận hồ sơ từ hệ thống phần mềm một cửa

- Phân công công chức xử lý hồ sơ.

03 ngày

Công chức

- Nhận hồ sơ từ hệ thống phần mềm một cửa

- Xử lý, thẩm định hồ sơ.

- Xác minh hồ sơ (nếu có).

- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu có).

- Dự thảo văn bản có liên quan và trình lãnh đạo phê duyệt.

Ghi chú: Mỗi bước thực hiện có phát sinh giấy tờ liên quan thì cập nhật vào Hệ thống một cửa điện tử

13 ngày

Bước 3

Lãnh đạo

Chủ tịch, các phó chủ tịch

- Phản hồi ý kiến và kết quả xử lý hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử

- Phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ và chuyển văn thư phát hành trên phần mềm một cửa điện tử

- Ký kết quả xử lý hồ sơ (giấy).

04 ngày

Bước 4

Văn phòng

Văn thư

- Đóng dấu kết quả xử lý hồ sơ.

- Chuyển kết quả xử lý hồ sơ đến Bộ phận TN & TKQ;

- Ký số bằng chứng thư số của cơ quan trên hệ thống một cửa điện tử; Chuyển Bộ phận tiếp nhận & Trả kết quả.

02 ngày

Bước 5

Bộ phận một cửa xã

Công chức

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận một cửa xã

0 ngày

 

MẪU 04 THÔNG TIN CÔNG KHAI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Nội dung

1. Cách thức thực hiện

Tổ chức có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức:

1. Trực tiếp tại Bộ phận một cửa

2. Trực tuyến (online) qua Cổng dịch vụ công tỉnh Trà Vinh - http://dichvucong.travinh.gov.vn

2. Trình tự

thực hiện

1.Trường hợp nhận trực tiếp:

- Quét (scan), cập nhật thành phần hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

- In giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu 01-Thông tư 01/2018/TT-VPCP gửi tổ chức

- Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử (kèm theo bản giấy) gửi đến Công chức Tư pháp trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.

2./ Trường hợp nhận hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công:

- Cập nhật thông tin trên hệ thống phần hệ một cửa điện tử; chuyển ngay dữ liệu hồ sơ điện tử đến Công chức Tư pháp và XH để giải quyêt.

- Gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu 01- Thông tư 01/2018/TT-VPCP tổ chức qua chức năng gửi của cổng dịch vụ công; trong đó ghi chú rõ cácloại giấy tờ, thời gian, địa điểm mang đến để nộp hoặc để đối chiếu.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

1. Trường hợp nộp trực tiếp

Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính)

2./ Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công:

Quét (Scan) các thành phần hồ sơ nêu trên nộp qua Cổng dịch vụ công tỉnh (http://dichvucong.travinh.gov.vn/). Nộp đầy đủ thành phần hồ sơ giấy theo quy định khi nhận kết quả

4. Đối tượng thực hiện

Cá nhân

5. Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

6. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

7. Lệ phí (nếu có)

- Mức thu lệ phí: 400.000đ/trường hợp.

- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.

8. Biểu mẫu, tờ khai

- Đơn xin nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2014/CN.02;

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.06.

9. Căn cứ pháp lý

- Luật Nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

- Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;

- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;

- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt.

Các trường hợp không được nhận con nuôi

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

+ Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi;

+ Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

 

 

 

 

 

 

B.Mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:

Mẫu TP/CN-2014/CN.02

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ảnh 4 x 6 cm

Ảnh 4 x 6cm

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

______________________

ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI

(Dùng cho trường hợp nuôi con nuôi trong nước)

 

Kính gửi:[1].............................................................................................................................

       ..................................................................................................................................

 

Chúng tôi/tôi là:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nghề nghiệp

 

 

Nơi thường trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

 

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên:………........................................................  Giới tính: ……………..

Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................

Nơi sinh: .................................................................................................................

Dân tộc: .............................. Quốc tịch: ......................................................................

Tình trạng sức khoẻ: ...................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..........................................................................

Nơi đang cư trú:

 

 

*Gia đình:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại,/fax/ email

 

 

Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi

 

 

* Cơ sở nuôi dưỡng[2]: ..........................................................................................

..............................................................................................................................................

 Lý do nhận con nuôi: ..............................................................................................

.......................................................................................................................................................................................................................................................

Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của

cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi

thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho.......................................................................[3] nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề  nghị[4] .......................................................................................... xem xét, giải quyết.

 

                               ........., ngày ................. tháng ........... năm.................

ÔNG                                                     BÀ

(Ký, ghi rõ họ tên)                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.06

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                         TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

                                             

                                              PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

 

              1. Ông: Họ và tên: ............................................................ Ngày sinh: .........................................

Nơi sinh: .............................................................................................................................

Số Giấy CMND: ............................ Nơi cấp: ......................................Ngày cấp  .......................

Nghề nghiệp: ..................................................................................................................................

Nơi thường trú: .................................................................................................................... 

Tình trạng hôn nhân[5]: ...........................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................................

2.  Bà: Họ và tên: .................................. Ngày sinh: ............................................

Nơi sinh: ...............................................................................................................................

Số Giấy CMND: ................................................ Nơi cấp: ................................ Ngày cấp  .............................................

Nghề nghiệp: .......................................................................................................................

Nơi thường trú: .................................................................................................................. 

Tình trạng hôn nhân[6].........................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................

 

          3. Hoàn cảnh gia đình[7]: ............................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................

 

4. Hoàn cảnh kinh tế:

- Nhà ở: .............................................................................................................................................................................................

- Mức thu nhập: ......................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................

- Các tài sản khác:  .............................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................

                                                                                                                                                        ..............., ngày........ tháng..........năm..............

         Ông                                                           Bà

(Ký, ghi rõ họ tên)                                  (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:

.............................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................                                                                               

                                                     ..............., ngày...........tháng............ năm.........

                                                                                                                                       Tổ trưởng dân phố/Trưởng thôn

                                                                                                                                                  (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch[8]:

.............................................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................                                                                                     

..............., ngày...........tháng............ năm.........

         Người xác minh                                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                            Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn

 

 

                                                                                     ..............., ngày...........tháng............ năm.........

                                                                                            TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN                        

                                                                                                 (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)



[1] Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc

nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại

diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.

[2]Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng.

[3]Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặcCơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

[4]Như kính gửi.

[5]Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái.

[6]Khai như chú thích 1.

[7]Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi.

[8] Ý kiến của cán bộ xác minh về các nội dung mà người nhận con nuôi tự khai ở trên. Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay

không đủ điều kiện để nhận con nuôi.

Bản đồ hành chính

Thống kê truy cập
  • Đang online: 3
  • Hôm nay: 115
  • Trong tuần: 11 833
  • Tất cả: 2450809
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN CHÂU THÀNH
- Đơn vị quản lý UBND huyện Châu Thành, Số 208, đường 2/9, khóm 2, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
- Chịu trách nhiệm chính: Ông Đỗ Minh Tiến - Trưởng Ban Biên tập - Phó Chủ tịch UBND huyện Châu Thành
- Điện thoại: 02943.872072 - Fax: 02943.872072
- Địa chỉ email: chauthanh@travinh.gov.vn
Ghi rõ nguồn "Trang tin điện tử huyện Châu Thành" khi phát hành lại thông tin từ website này. Designed by VNPT